Trang nhất » Tin Tức » Câu lạc bộ

This is an example of a HTML caption with a link.

THCS BÌNH MINH

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 cần nhớ trong Unit 2 - Clothing

Thứ hai - 06/10/2014 21:37
Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 cần nhớ trong Unit 2- Clothing

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 cần nhớ trong Unit 2- Clothing

Tuần vừa qua, các em học sinh lớp 9 đã học xong toàn bộ 5 tiết học trong Unit 2 - Clothing. Lần này, thầy sẽ lại tiếp tục ôn lại cho các em nhớ trọng tâm ngữ pháp ( Language Focus ) trong bài 2 vừa học.
Trong Unit 2, các em cần phải nhớ 2 điểm ngữ pháp chính mà chúng ta đã học. Đó là, ngữ pháp về thì hiện tại hoàn thành ( The present perfect tense ) và cấu trúc câu bị động của 1 số thì ( The passive )

Để hiểu rõ hơn 2 phần ngữ pháp này, các em cần phải tự giải quyết hết các bài tập trong tiết 5 - Language Focus (trang 19 - 20 - 21), đồng thời cần nhớ những nội dung chính sau:

 

    1. The present perfect: Thì hiện tại hoàn thành

    * Công thức:
 

Dạng câu Động từ thường
Khẳng định
Phủ định
Nghi vấn
S + have / has + V3/-ed +…
S + haven’t / hasn’t + V3/-ed + …
(Wh-) + have / has + S + V3/-ed + …?
 
    * Cách dùng:
          - Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể xảy ra trong tương lai.
               Ex: I have learnt English for six years.
                     They have lived here since 2010.
          - Hành động vừa mới xảy ra.
               Ex: She has just written a letter.         
          - Hành động xảy ra trong quá khứ không rỏ thời gian
              Ex: I have visited Dalat several times.    
    * Dấu hiệu nhận biết:
     Trong câu thường có các từ: since, for, recently, just, already, never, ever, yet, so far, up to now, lately, many times, several times, this is the first/second time, how long, …
 
     2. The passive: Câu bị động
     - Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động:
 
         Active:           SUBJECT + VERB + OBJECT
 
         Passive:         SUBJECT + BE + V3/-ed + BY + OBJECT

 
      - Cách chuyển đổi hình thức động từ của một số thì:
 
 

Thì Chủ động Bị động
Hiện tại đơn S + V1/Vs(es) S + am/is/are + V3/-ed
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + Ving S + am/is/are + being + V3/-ed
Hiện tại hoàn thành S + has/have + V3/-ed S + has/have + been + V3/-ed
Quá khứ đơn S + V2/V-ed S + was/were + V3/-ed
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + Ving S + was/were + being + V3/-ed
Quá khứ hoàn thành S + had + V3/-ed S + had + been + V3/-ed
Tương lai đơn S + will + V1 S + will + be + V3/-ed
Động từ khuyết thiếu S + modal + V1 S + modal + be + V3/-ed
 
       Note:
       - Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by + O; trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O
       - Nếu chủ từ trong câu chủ động là từ phủ định thì đổi sang câu bị động phủ định.
       Ex: No one cleaned the house.
             => The house wasn’t cleaned.
       - Các chủ từ someone, anyone, people, he, she, they … trong câu chủ động thì có thể bỏ “by + O” trong câu bị động
 

Tác giả bài viết: Hồ Trung

Tổng số điểm của bài viết là: 37 trong 10 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





 

HỌC TẬP TẤM GƯƠNG BÁC HỒ

LIÊN KẾT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 198

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 342

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 400547