Trang nhất » Tin Tức » HOẠT ĐỘNG NHÀ TRƯỜNG

This is an example of a HTML caption with a link.

THCS BÌNH MINH

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM 2018

Thứ ba - 17/10/2017 11:05
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM 2018

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM 2018

Thực hiện công văn số: 401/PGD&ĐT-TTCB ngày 19/9/2017 của Phòng GD&ĐT V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2018 ; Căn cứ vào số liệu điều tra PCGD tháng 9 năm 2017 của phường Bình Minh; Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và của các nhà trường; Căn cứ kết quả năm học 2016- 2017 và tình hình thực tế của các nhà trường ; Phường Bình Minh Thành phố Lào Cai xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2018 như sau:
PHÒNG GD&ĐT TP LÀO CAI
TRƯỜNG THCS BÌNH MINH
 
Số:   /KH-THCS
   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
          
P.Bình Minh, ngày 20  tháng 9  năm 2017
                                                                  
 
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM 2018                      
 
Thực hiện công văn số: 401/PGD&ĐT-TTCB  ngày 19/9/2017 của Phòng GD&ĐT V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm 2018 ;
Căn cứ vào số liệu điều tra PCGD tháng 9 năm 2017 của phường Bình Minh; Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và của các nhà trường;
Căn cứ kết quả năm học 2016- 2017 và tình hình thực tế của các nhà trường ;
Phường Bình Minh Thành phố Lào Cai xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục năm 2018 như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2016 (năm học 2016-2017) VÀ ƯỚC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2017 (năm học 2017 - 2018)
1. Thực trạng phát triển giáo dục và đào tạo của phường
1.1. Tình hình phát triển mạng lưới trường lớp
          Tổng số  trường công lập: 04 trong đó có 01 trường tiểu học, 01 trường THCS; 02 trường mầm non. Có 4/4 trường đạt chuẩn quốc gia.
Tổng số lớp : 21. Chia ra:
1.1.1. Mầm non
* Mầm non Ánh Hồng
Tổng số 5 lớp / 191  trẻ
Trong đó công lập :   5 lớp / 191 cháu
- Về quy mô học sinh, tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi Mầm non
+ Tỷ lệ trẻ huy động so với kế hoạch giao đạt 100%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến 5 tuổi ra lớp đạt 63,6% tăng 5,6%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến  2 tuổi ra lớp đạt 18% tăng 6%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra lớp đạt 91,3%
+ Riêng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ  96%; trẻ 5 tuổi đạt từ 98 %
* Mầm non Bình Minh
- Tổng số nhóm lớp: 07  lớp; Trong đó: Công lập: 07  lớp
- Tổng số trẻ: 246 trẻ
- Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp: 54/54 đạt tỷ lệ 100%
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến 5 tuổi trên đại bàn ra lớp đạt 225/335 đạt 67.2%
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi trên đại bàn ra lớp đạt 188/188 đạt 100%
 
1.1.2. Tiểu học
TS trường TH: 01, TS HS: 299 học sinh; So Kế hoạch: giảm 06 hs
Khối 1: 02 lớp, 78 học sinh; So Kế hoạch: Giảm 04 HS
Khối 2: 02 lớp, 70 học sinh; So Kế hoạch: Giảm 06 HS
Khối 3: 02 lớp, 62 học sinh; So Kế hoạch: Đảm bảo KH
Khối 4: 02 lớp, 44 học sinh; So Kế hoạch: Tăng 03 hs
Khối 5: 02 lớp, 45 học sinh; So Kế hoạch: Tăng 02 hs
Tỷ lệ trẻ 6-14 tuổi ra lớp: 100%
          1.1.3. THCS
 01 trường tổng số HS: 306 so kế hoạch tăng 15 HS. ( 02 HS khuyết tật học hòa nhập)
          Khối 6: 02 lớp = 70 HS; khối 7: 02 lớp = 76 hs
          Khối 8: 02 lớp = 84 hs; khối 9: 02 lớp =  76 hs
          - Số HS trung bình trên lớp: 38,25
          1.2.Về quy mô học sinh
          1.2.1.THCS
- Huy động 100% trẻ HTCTTH ra lớp.
          - Duy trì tỷ lệ chuyên cần 99,7 %
          - HS chuyển đi 37, chuyển đến 59; số HS bỏ học 01:  01 HS lớp 8 tổ 2
          - Tuyển mới đầu cấp 83 HS đạt vượt chỉ tiêu.
1.3. Đánh giá về chất lượng giáo dục toàn  diện
1.2.1. Mầm non
* Mầm non Ánh Hồng
- Về chất lượng giáo dục:
+ Về chăm sóc: 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ và cân đo theo quy định. Trẻ PTBT về cân nặng và chiều cao : Đạt 98,4%
+ Về nhận thức: Số trẻ được đánh giá theo yêu cầu đạt chuẩn 100%. Tỷ lệ bé ngoan xuất sắc 85%
* Mầm non Bình Minh                                                         
- Chất lượng giáo dục vượt chỉ tiêu
- Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi ra lớp. trẻ MG 5 tuổi ra lớp 100%. Phát triển loại hình nhóm lớp tư thục.100% trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú tại trường và được học theo đúng chương trình Giáo dục MN mới do Bộ GD&ĐT quy định.
- Phấn đấu giữ vững danh hiệu trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
          1.2.2. Tiểu học
(HS được đánh giá 296/296-có 03 HSKT không được đánh giá)
HS hoàn thành Lĩnh vực Các môn học và HĐGD: 295/296 tỷ lệ 99,7% HS hoàn thành Lĩnh vực Phẩm chất: 295/296 tỷ lệ 99,7%
HS hoàn thành Lĩnh vực Năng lực: 295/296 tỷ lệ 99,7%
* Học sinh được khen thưởng: 295/296 tỷ lệ 99,7%
Tổng số học sinh đạt danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ": 29/260; 99,6%
Tổng số học sinh có VSCĐ: 220/296 Tỷ lệ 74,3%
* Phong trào BD HSG, HSNK: HS được khảo sát và bồi dưỡng theo khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5 (kết hợp bồi dưỡng tại chỗ và tách biệt), lớp 1,2: 01buổi/tuần/môn, lớp 3,4,5: 02 buổi/tuần/môn. HS tham gia sinh hoạt đều đặn các câu lạc bộ Văn - Toán - Tiếng Anh - Âm nhạc -Thể dục, ...  Các cuộc thi Toán, tiếng Anh, giải Toán bằng tiếng Anh qua mạng cấp TP 08 giải. Các cuộc thi Toán, tiếng Anh, giải Toán bằng tiếng Anh qua mạng cấp Tỉnh có 06 giải, đã có học sinh tham dự cuộc thi cấp Quốc gia, các cuộc thi do đội học sinh tham gia cũng đoạt giải đồng đội là giải ba cấp TP (Cuộc thi em yêu tổ quốc Việt Nam và cuộc thi chúng em kể chuyện về Bác Hồ
Tham gia HKPĐ cấp TP đoạt 03 giải Ba ở môn thi đs cầu và cờ vua.
Lớp tiên tiến: 6/10 lớp, đạt 100%. Lớp TTXS: 1/10 lớp.
Công đoàn vững mạnh cấp cơ sở
Liên đội đạt “Liên đội mạnh cấp Tỉnh"
Như vậy, số HS mũi nhọn trong nhà trường năm học này đã mở rộng thêm lĩnh vực, tăng số lượng giải và chất lượng giải cũng tăng mạnh.
1.3.3 THCS :
          - Hạnh kiểm khá, tốt: 258/304 = 97,4% giảm so năm trước 1.0%
- Học lực: Giỏi: 15/304 = 4,9% tăng so năm học trước 0,2% ; Khá: 101/304 = 33,2% giảm so năm trước 0,7%; TB: 177/304 = 58,2% tăng so năm trước 5,2%;  yêú: 11/304 = 3,6% giảm so năm học trước 4,1%. Lên lớp sau thi lại 96,4 %. 4/8 tập thể lớp đạt tiên tiến, trong đó 01 lớp xuất sắc. HSG, học sinh năng khiếu các kỳ thi cuộc thi cấp thành phố, cấp tỉnh, cấp Quốc gia đạt tổng số 44 giải tăng so chỉ tiêu 29 giải, trong đó: Học sinh giỏi các môn văn hóa: 21 giải, cấp thành phố 17 giải ( 08 giải ba, 09 giải KK), cấp tỉnh 04 giải ( 03 giải ba, 01 giải KK). Cuộc thi VDKTLM:  cấp thành phố đạt 04 giải( 01 giải nhì, 03 giải KK); Học sinh đạt giải các cuộc thi qua mạng 08 giải, cấp thành phố 06 giải KK, cấp tỉnh đạt 02 giải KK. Học sinh năng khiếu tham gia các giải thể thao toàn quốc, có 10 huy chương: Huy chương vàng:  4 , huy chương bạc:  2 , huy chương đồng: 4.  HSG: 15 HS chiếm 4,9%; HSTT: 101 HS chiếm 33,2%. Tỷ lệ học sinh lên lớp 96,4%.
Tốt ngiệp THCS:
+ Tổng số HS: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp 95%;
+ Nam:
+ Nữ:
+ Điểm trung bình hai môn văn, toán thi THPT 5,7 điểm tăng 0,6 điểm so năm trước; tỷ lệ HS tiếp tục học lên THPT 74,3%. 01 HS thi đỗ vào THPT chuyên.
         
- Liên đội mạnh cấp tỉnh.
          - PCGD THCS mức độ 2.
1.4. Tình hình pháp triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
1.4.1. Mầm non
* Mầm non Ánh Hồng
- Về chất lượng đội ngũ:
+Tổng số CB,GV,NV:  18  ( QL.2; GV. 10; NV. 6)
+ Trình độ đào tạo: Đại học: 05 ; Trung cấp: 06; Cao đẳng: 03; chưa qua  đào tạo: 04
* Mầm non Bình Minh
- Tổng số CBQL, GV, NV:  26 người
Trong đó: CBQL: 03 người
     - Giáo viên: 14  người (Trong đó biên chế:12; HĐ: 02)
     - Nhân viên: 09 người (Hợp đồng ngân sách: 02,Hợp đồng XHH: 7)
- Trình độ đào tạo:
          + Trình độ Đại học   :  11     ( CBQL: 03;    GV: 07;    NV: 01)
          + Trình độ Cao đẳng:  06     ( GV: 06)
          + Trung cấp              :  02     (GV: 01; NV: 01)
          + Chứng chỉ             :  05     (Cấp dưỡng: 05)
          + Qua bồi dưỡng      :  02     (Bảo vệ: 01, Lao công: 01)
- Cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ từ chuẩn trở lên: 100%;
- Tỷ lệ giáo viên được xếp loại Tốt, khá theo chuẩn nghề nghiệp: 100%; Không có giáo viên xếp loại không đạt yêu cầu;
- Tỷ lệ giáo viên trên lớp đạt 2,0;
- Tỷ lệ CBQL, GV, NV biết ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và dạy học 90%.
1.4.2. Tiểu học
- Về số lượng CBQL, GV, NV: 19 (CBQL 02, GVTH: 12, GVÂ. Nhạc: 01, GV T.Anh 01;GVTD:01; NV 02)
- Công tác phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí được trú trọng, năm học 2015-2016 nhà trường có đủ số lượng GV dạy Tiểu học với hệ số 1,2 GV/lớp.  có 04 GV đạt GV dạy giỏi cấp Thành phố (được công nhận lại từ năm học 2014-2015) và 01 GVG cấp Tỉnh.
1.4.3. THCS
Tổng số CBGV, NV: 24 trong đó: Nữ: 21; DT : 02; Nữ DT: 01; Đảng viên : 14; CBQL: 02 ; Giáo viên : 20; Nhân viên : 04
- Chất lượng đội ngũ:  Tỷ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 100%
+ CBQL: Đại học 2/2
+ GV: Đại học: 14, Cao đẳng: 4
+ Nhân viên: ĐH : 01, Cao đẳng : 01, Trung cấp: 01; Chưa qua đào tạo: 01 (bảo vệ - XHH)
Các nhà trường luôn quan tâm đến phát triển đội ngũ: Chú trọng công tác bồi dưỡng giáo viên về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ,  100% chuẩn và trên chuẩn.
1.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
1.5.1. Mầm non
* Mầm non Ánh Hồng
- Thực trạng cơ sở vật chất: Phối kết hợp với phụ huynh đầu tư dầy đủ thiết bị phục vụ tốt cho công tác chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Tuy nhiên không có các phòng chức năng nên còn ảnh hưởng đến các hoạt động của nhà trường
* Mầm non Bình Minh
Đảm bảo đủ phòng học cho trẻ 6 lớp (Hiện tại còn thiếu 1 phòng) Các phòng học đều có phòng vệ sinh khép kín, (có 2 lớp phải dùng chung nhà vệ sinh) . Có đủ đồ dùng tối thiểu đảm bảo theo đúng quy định của trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 và Đề án thực hiện Giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
          - Phòng chức năng: Nhà trường có 3 phòng chức năng cho trẻ hoạt động (Phòng Giáo dục thể chất, phòng hoạt động âm nhạc, phòng làm quen máy tính), các phòng chức năng đảm bảo đủ diện tích và các điều kiện hoạt động thường xuyên.
          - Phòng làm việc đủ số lượng và trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, hành chính.
          - Ngoài ra nhà trường còn có các khu vui chơi cho trẻ như Khu vui chơi giao thông, Bể cho trẻ làm quen với nước, khu phát triển vận động, nhà chơi liên hoàn…        
1.5.2. Tiểu học
- TS phòng học 9/10 lớp. Chưa có các phòng chức năng như phòng đội, thư viện, phòng y tế bảo vệ.... Hiện tại, việc bố trí sắp xếp CSVC trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn do trước đó nhà trường trong địa điểm công bố vùng quy hoạch.
- Với sự tham gia đóng góp công sức và vật chất, nhà trường đã huy động làm mới sân chơi, cổng trường và đường nước sạch.
1.5.3. THCS
+ Có đủ phòng học, phòng bộ môn, phòng làm việc đảm bảo cho các hoạt động dạy, học.
+ 08 phòng học/8 lớp; 04 phòng chức năng (01 âm nhạc; 01 phòng tin; 01 phòng thực hành Lý, Công nghệ; 01 phòng thực hành Hóa, Sinh)
+ Khối nhà hiệu bộ đủ phòng làm việc cho công tác quản lý.
+ 01 nhà đa năng
+ Công trình vệ sinh cơ bản đảm bảo.
* Khó khăn khu nhà đa năng chưa có công trình vệ sinh nên khi hoạt động học tập tại nhà đa năng HS phải di chuyển sang đầu dãy lớp học rất xa.
Thiết bị dạy học bộ môn lý, hóa, sinh đa phần cũ, hỏng.
1.6 . Thực hiện công tác quản lý
* Trong năm qua các nhà trường đã thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách của Nhà nước  và của địa phương đối với học sinh được miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Đảm bảo chế độ tiền lương và các chế độ khác đối với CB, GV, NV trong biên chế cũng như trong hợp đồng XHH.
Thực hiện nghiêm túc theo chính sách của Đảng và nhà nước, theo sự chỉ đạo của các cấp, chính sách phát triển giáo dục của địa phương.
+ Đối với HS: Thực hiện các chính sách của Nhà nước và chính sách của địa phương đối với học sinh: Miễn, giảm học phí cho hộ nghèo, cận nghèo được thực hiện đầy đủ, đúng quy định . Thực hiện chế độ nâng lương, vượt khung, chi trả lương thường xuyên và công tác phí đầy đủ nghiêm túc.
+ Việc thu chi các nguồn tài chính đúng quy định, đúng mục đích, phù hợp với điều kiện địa phương và từng nhà trường. Kế hoạch thu chi được trình duyệt UBND phường và được đồng thuận nhất trí của CMHS. Tích cực vận động sự ủng hộ của CMHS, các nhà hảo tâm và các cơ quan doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của các nhà trường.
          * Đánh giá tình hình chi ngân sách, xã hội hóa:
- Chi ngân sách: Thực hiện chi ngân sách theo đúng chế độ quy định.
- Công tác XHH: Năm học 2015- 2016 các nhà trường huy động XHH để phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ, mua sắm sửa chữa…chi trả lương cho nhân viên hợp đồng. Các khoản thu do hội cha mẹ trẻ quản lý có chứng từ sổ sách theo dõi rõ ràng.
* Đánh giá tình hình chi thường xuyên 6 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2016
- Mầm non
Chi thường xuyên 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm đảm bảo đúng dự toán, kế hoạch, đúng mục đích, đúng quy trình, đảm bảo công khai, dân chủ.
-         Tiểu học
+ Ngân sách chi cho nhà trường được cấp trên chi trả đầy đủ, đảm bảo đúng theo chế độ quy định.
+ Công tác huy động nguồn lực trong xã hội cho GD có bước ngoặt đáng kể. Làm thay đổi diện mạo nhà trường và tác động mạnh mẽ tư duy đổi mới về công tác GD của các bậc phụ huynh HS.
- THCS: Chi ngân sách, XHH: Công tác huy động XHH thực hiện có hiệu quả, cảnh quan trường lớp được đầu tư, xanh- Sạch- Đẹp.Đầu năm 2017 nhà trường thực hiện đúng công tác chi thường xuyên, bảo đảm các nôi dung chi đúng mục đích: 1.166.400 đồng. Ước thực hiện cả năm 2017 nhà trường tiến hành chi 2.710.000 đồng
2.  Trong năm 2017 ( năm học 2017- 2018)  ước đạt chỉ tiêu như sau
2..1.  Mầm non
* Mầm non Ánh Hồng
+ Số lớp: 8 lớp;  số học sinh:  250 trẻ
          + Tỷ lệ giáo viên trên lớp:  2,0
          + Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn:  10%(trên chuẩn 56,25% (9/16 gv)
          + Phấn đấu trường đạt chuẩn năm học 2016 - 2017
* Mầm non Bình Minh
+ Số lớp: 7 lớp;  số học sinh:  240 trẻ (Đạt 100% So với KH giao)
          + Tỷ lệ giáo viên trên lớp:  2,0
          + Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn:  100% (trên chuẩn 92,9%)
2.2. Tiểu học
*Số lượng
TS trường TH: 01 (2 điểm trường) , TS HS: 387 học sinh;
Khối 1: 04 lớp, 120 học sinh;
Khối 2: 03 lớp, 82 học sinh;
Khối 3: 03 lớp, 75 học sinh;
Khối 4: 03 lớp, 62 học sinh; 
Khối 5: 02 lớp, 48 học sinh; Tỷ lệ trẻ 6-14 tuổi ra lớp: 100%
CBQL,GV,NV: 26
Phấn đấu đạt và vượt các chỉ tiêu đăng ký
2.3. THCS
* Số lượng
- Số lớp : 08, tổng số học sinh: 302 ( 02 HS khuyết tật học hòa nhập)
+ Khối 6: 67 HS/ 2 lớp                       + Khối 7: 69 HS/ 2 lớp
+ Khối 8: 82 HS/ 2 lớp                       + Khối 9: 84 HS/ 2 lớp
+ 97/97 HS HTCTTT vào lớp 6 đạt 100%
+ Học lực: 38% khá, giỏi; 88% TB trở lên. Lên lớp sau thi lại: 95%
-         Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp: 95%; Nâng cao điểm bình quân thi vào THPT,
- Chất lượng mũi nhọn: HSG môn văn hóa: 10 cấp thành phố, 02 cấp tỉnh; Các cuộc thi qua mạng, NCKH, VDKT LM: Thành phố : 02, tỉnh:s 01
*  Đội ngũ
- Tập thể: LĐTT; CSTĐCS: 02; LĐTT: 11; 100% CB QL, GV xếp loại chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.
- Đoàn thể:
+ Chi bộ : Vững mạnh xuất sắc
+ Công đoàn vững mạnh xuất sắc
+ Liên đội mạnh cấp tỉnh       
3. Kết quả đạt được
2.1. Thành tựu, kết quả nổi bật, mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2016
Các nhà trường thực hiện nghiêm túc các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. 100% CBGVNV đạt gia đình văn hóa năm 2016, 100%  trường đạt " cơ quan văn hóa.
- Các trường đều đạt và vượt  kế hoạch được giao.
- Công tác quản lý được tăng cường: 100% CBQL, GV, NV hoàn thành nhiệm vụ trở lên, 100%  chuyên môn đánh giá TB trở lên.
Sự nghiệp giáo dục trên địa bàn phường Bình Minh ngày càng phát triển, cơ sở vật chất khang trang. Về quy mô trường lớp hàng năm xây dựng đều đảm bảo kế hoạch đề ra. Trên cơ sở xác định các mục tiêu đã được xác định của kế hoạch phát triển  giáo dục và đào tạo 5 năm 2015- 2020. Phường Bình Minh tập trung vào một số nội dung sau:
- Trú trọng công tác duy trì và mở rộng quy mô trường lớp, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ, 100% trẻ  5 tuổi được đến trường công lập.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ.
- Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
- Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với CB, GV, NV và học sinh.
- Nâng cao tiêu chí và giữ vững danh hiệu trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ( Trường MN Bình Minh); trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Năm học 2016- 2017 trường MN Ánh Hồng , TH Bình Minh đạt chuẩn quốc gia. Duy trì vững chắc PCGD MN 5 tuổi; PCGDTHCS; PCGDTH đúng độ tuổi.
          - Tập trung điều kiện để trường mầm non Bình Minh đảm bảo trường MN chất lượng cao và thực hiện mô hình nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ trong trường MN Bình Minh.
Năm học 2016-2017 là năm học các nhà trường gặt hái được nhiều thành công, kết quả nổi bật, đặc biệt về chất lượng GV và học sinh:  (HS những năm học trước tham gia các cuộc thi đoạt số lượng giải rất hạn chế và chỉ dừng lại ở cấp TP, năm học này đã đoạt được nhiều giải cấp TP cấp tỉnh, có HS tham gia thi cấp quốc gia- thi Toán quốc tế, đây là chỉ số mà chưa bao giờ nhà trường có được, GV có GVG VNEN cấp tỉnh. Nhà trường thực hiện có hiệu quả các chủ trương, các quy định của nhà nước và địa phương.
Công tác phát triển sự nghiệp GD năm 2017  các nhà trường phấn đấu  thực hiện tốt và vượt chỉ tiêu, kế hoạch.
Những khó khăn, thách thức và tồn tại
* Mầm non
- Mầm non Ánh Hồng: Đội ngũ giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng đủ nhu cầu cho trường chuẩn; vẫn có nhiều giáo viên hợp đồng.
- Mầm non Bình Minh: Nhiều giáo viên trẻ, giáo viên mới ra trường, giáo viên hợp đồng chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác, nhiều GV, NV nghỉ thai sản có phần ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động. Phấn đấu trường MN chất lượng cao.
* Tiểu học 
Năm học 2015-2016 nhà trường chưa có cốt cán chuyên môn cấp thành phố và cấp tỉnh. Học sinh còn bất cập về phát triển kĩ năng, việc sao nhãng kiến thức còn xảy ra phổ biến sau các kì nghỉ.
Học sinh còn thiệt thòi trong việc thực hành, GD kĩ năng sống ví dụ: học bơi, tham gia các môn thể thao, năng khiếu...
* THCS: Nhiều học sinh nghèo, cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn. Còn một bộ phận CMHS chưa quan tâm đến con; nhiều HS còn sao nhãng trong học tập; còn giáo viên năng lực chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới.
 
II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NĂM 2018 ( Năm học 2018- 2019)
1. Căn cứ xây dựng kế hoạch
Căn cứ Quyết định số 711/QĐ- Ttg ngày 13/6/2011 của Thủ tướng Chính  phủ phê duyệt " Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam năm 2011- 2020"; Chị thị số 05/CT-UBND ngày 8/8/2014 của UBND tỉnh Lào Cai; Quyết đinh 2760/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án rà soát,điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2015- 2010, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 129/KH-BGD&ĐT ngày 07/02/2013 của Bộ giáo dục và Đào tạo Kế hoạch hành động vì trẻ em của ngành Giáo dục giai đoạn 2013-2020;
Căn cứ Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Đề án phát triển nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục thành phố Lào Cai giai đoạn 2013- 2020; Đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp và diện tích đất các trường học giai đonạ 2013- 2015 và 2015- 2020 tầm nhìn đến 2030;
Căn cứ chương trình số 153/CTr/TU ngày 6/1/2014; chương trình số 348-CTr/TU ngày 22/1/2014 của thành ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần 8 Ban chấp hành TW Đảng khóa 8 về " Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng XHCN và hội nhập quốc tế"; Chương trình hành động số 117- CT-TU ngày 20/5/2013 của Tỉnh ủy Lào Cai về thực hiện Chỉ thị số 10- CT/TW ngày 5/12/2011 của Bộ chính trị ( khóa XI) về ”Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn”; Căn cứ Kết luận 197- KL/TU ngày 8/3/2017 của thường trực tỉnh ủy.
2. Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch
2.1. Mục tiêu
- THCS phấn đấu nâng cao điểm bình quân thi THPT, xây dựng trường điểm về cảnh quan bậc THCS.
2.2. Chỉ tiêu kế hoạch
2.2.1.Mầm non
* Mầm non Ánh Hồng
- Quy mô mạng lưới trường, lớp học .
Tổng số 9 lớp / 270  trẻ
Trong đó công lập :   9 lớp / 270 cháu
- Về quy mô học sinh, tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi Mầm non
+ Tỷ lệ trẻ huy động so với kế hoạch giao 100%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến 5 tuổi ra lớp đạt 65%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến  2 tuổi ra lớp đạt 20%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra lớp đạt 92%
+ Riêng trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%
+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 96%; trẻ 5 tuổi đạt từ 98 %
- Về chất lượng giáo dục:
+ Về chăm sóc: 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ và cân đo theo quy định
Trẻ PTBT về cân nặng 98% và chiều cao 96%;
+ Về nhận thức: Số trẻ được đánh giá theo yêu cầu đạt 100%
Trẻ em 5 tuổi: Số trẻ hoàn thành chương GDMNTNT đạt 100%
- Về chất lượng đội ngũ:
Tổng số CB,GV,NV:  30  ( QL.2; GV. 18; NV. 10 )
+ Trình độ đào tạo: Trên chuẩn 50%; chuẩn 50%
* Mầm non Bình Minh
* Quy mô dân số và dân số chia theo độ tuổi
          Trẻ sinh năm 2012: 90, Trẻ sinh năm 2013: 68, Trẻ sinh năm 2014: 60, Trẻ sinh năm 2015: 52, Trẻ sinh năm 2016: 50
* Quy mô trường, lớp;
- Tổng số nhóm lớp: 07 lớp MG                                                                   
- Tổng số trẻ: 248 trẻ, Trẻ MG 5 tuổi ra lớp: 90, Trẻ MG 4 tuổi ra lớp: 68, Trẻ MG 3 tuổi ra lớp: 60,  Trẻ MG 2 tuổi ra lớp: 30
 Tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến 5 tuổi ra lớp đạt: 75,%    
          * Số CBQL, GV, NV
- Tổng số 27 người
          Trong đó: CBQL: 03 người
           Giáo viên: 14 người ( Biên chế: 14; )
           Nhân viên: 10 người ( Biên chế: 03: Kế toán: 01; Văn thư: 01; Y tế: 01 ; Hợp đồng XHH 07: Bảo vệ: 01; Lao công: 1; Cấp dưỡng: 05)
          - Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:                                                       
+ Trình độ Đại học: 11 ( CBQL: 03; GV: 07; NV: 01),
 + Trình độ Cao đẳng: 06   ( GV: 06)
 + Trung cấp: 03  ( GV: 01; NV: 02)
 + Có chứng chỉ: 05   (Cấp dưỡng: 05)
 + Qua bồi dưỡng: 02  ( bảo vệ: 01, lao công: 01)
          * Phòng lớp học: Tổng số: 07 phòng Trong đó: kiên cố 07 phòng /7 lớp
          Lớp học có đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy học: 07/07 lớp
2.2.2. Tiểu học
- Quy mô mạng lưới trường, lớp học .
Tổng số 17 lớp / 442 HS
- Về quy mô học sinh, tỷ lệ học sinh đi học so với dân số trong độ tuổi TH:
+ Tỷ lệ trẻ huy động so với kế hoạch giao 100%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 6-10 tuổi ra lớp đạt 100%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từdd11-14 ra lớp đạt 100%
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 6-11 tuổi ra lớp đạt 100%
+ 11 tuổi HTCTTH đạt 100%
+ Tỷ lệ chuyên cần đạt 99,8%;
- Về chất lượng giáo dục:
Chuẩn KTKN theo môn học: tỷ lệ 100%
Chuẩn theo năng lực: tỷ lệ 100%
Chuẩn theo phẩm chất: tỷ lệ 100%
HTCT lớp học: 100%
Tỉ lệ VSCĐ: 73,6%
Tỷ lệ lớp đạt lớp tiên tiến 100%
Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6:  100%
- Về chất lượng đội ngũ:
Tổng số CB,GV,NV:  40  ( QL.4; GV. 27; NV. 9), Chia theo hai trường (có biểu mẫu kèm theo)
+ Trình độ đào tạo: Trên chuẩn 100%
- Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Phấn đấu công nhận vào năm học 2016 – 2017
- Xây dựng các tiêu chí phổ cập GDTHĐĐT: Duy trì vững chắc PCGDTH- CMC và PCGDTH ĐĐT mức độ 1 và phấn đấu đạt tiêu chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2. Huy động 100% trẻ 6 – 14 tuổi ra lớp. Làm tốt công tác điều tra PCGD.
- Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; xây dựng trường học gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới; dạy học 2 buổi trên ngày; dạy ngoại ngữ cho Tiểu học ở tất cá các khối lớp. Triển khai dạy và học theo tài liệu mô hình trường TH mới Việt Nam VNEN.
- Xây dựng các mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi, chỉ tiêu và duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ; chỉ tiêu về dạy và học ngoại ngữ; các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo; các chỉ tiêu về phát triển giáo dục dân tộc.
 
2.2.3.THCS – Tổng số HS: 294 ( 1 khuyết tật học hòa nhập),  8 lớp chia ra:
+ Khối 6: 70 HS/ 2 lớp                       + Khối 7: 72  HS/ 2 lớp
+ Khối 8: 70 HS/ 2 lớp                       + Khối 9: 76 HS/ 2 lớp
- Tỷ lệ huy động HS HTCTTH vào lớp 6
- Chất lượng HS
+ Hạnh kiểm khá, tốt
+ Hoàn thành xuất sắc: 10/292= 3,4%;  hoàn thành tốt: 102/292= 34,9%; Hoàn thành: 150/292= 51,4%;   yếu ( có nội dung cần rèn luyện thêm): 30/292= 10,3%.
+ Tỷ lệ TN : 73/76= 96,0% trong đó Nam: 41  Nữ: 35                          
+ Điểm trung bình thi vào THPT từ 5,0 trở lên; có HS thi đỗ THPT chuyên.
          -  Đội ngũ
+ Tổng số:  CBGVNV: 24 ( CBQL: 02; GV: 18; NV: 4)
          +  Trình độ:  Đại học : 17 , cao đẳng: 5; trung cấp: 01
          - 100% CBGVNV hoàn thành nhiệm vụ trở lên; chuẩn nghề nghiệp khá trở lên.
2.3. Nhu cầu kinh phí thực hiện
2.3.1. Mầm non
2.3.2. Tiểu học
2.3.3. THCS
- Tổng nhu cầu kinh phí.......triệu đồng,  trong đó:
+ Chi thường xuyên: ...triệu đồng ( chi lương các khoản có tính chất lương); tỷ lệ phần trăm tăng giảm so năm trước 2016
+ Thực hiện chế độ chính sách hoc sinh: triệu đồng
+ Chi đầu tư xây dựng mới, mua sắm, sửa chữa..... triệu( trong đó xây dựng mới  triệu đồng, sửa chữa triệu đồng; mua sắm thiết bị dạy học    triệu đồng)
3.  Đề xuất các giải pháp
Để thực hiện kế hoạch phát triển năm 2018, các nhà trường cần tập trung đồng bộ các giải pháp như sau:
1/ Nghiêm túc chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của ngành, vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phù hợp thực tế địa phương và nhà trường.
2/ Làm tốt công tác tham mưu với cấp Ủy đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành liên quan về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục cũng như công tác tuyên truyền để các nhà trường hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học.
3/ Nắm chắc tình hình thực tế của địa phương về số lượng học sinh trong các độ tuổi qua điều tra PCGD. Nắm bắt tình hình về số học sinh đi học ở nơi khác qua các năm để có định hướng đúng trong công tác số lượng, phát triển trường lớp 3 nhà trường.
4/ Căn cứ thực tế thu nhập của phụ huynh, xây dựng mức thu các khoản XHH  phù hợp với để xây dựng bổ sung cơ sở vật chất và cảnh quan trường lớp.
5/  Thường xuyên giữ mối liên hệ  giữa nhà trường và chính quyền địa phương và với  HCMHS để huy động trẻ ra lớp đúng độ tuổi ( nhất là HS 5 tuổi và HS 4 tuổi), duy trì tỷ lệ chuyên cần, nâng cao dần chất lượng giáo dục.
6/ Tăng cường đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp, đổi mới KTĐG đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.  Làm tốt công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng CBGV để nâng cao chất lượng dạy học nói chung, chất lượng PCGDTH-ĐĐT nói riêng.  Đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. tiếp tục thực hiện phần mềm dinh dưỡng và phần mềm quản lý Giáo dục. 100% Giáo viên áp dụng soạn bài bằng máy vi tính.
+ Tiểu học: 07/07 lớp thực hiện cho trẻ làm quen với phần mềm KIDSMART.
+ THCS: Tiếp cận dạy tiếng Anh hệ 10 năm.  
7/ Vận động, tổ chức cho 100% CBGVNV kí cam kết thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của các cấp các ngành phát động  tổ chức thực hiện có hiệu quả.
8/ Kiện toàn các tổ chức đoàn thể trong nhà trường theo quy định, làm tốt công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra , giám sát.
6. Đề xuất, kiến nghị                                                                            
* Trường tiểu  học
Tham mưu đề xuất đến UBND các cấp Tỉnh- TP- Phường về công tác xây dựng mô hình trải nghiệm sáng tạo, tạo cảnh quan trường lớp cho 2 điểm trường, phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 tháng 3/2017.
*THCS
Xin kinh phí xây dựng nhà vệ sinh khu vực nhà đa năng
 
Nơi nhận:
- Đảng ủy, UBND phường Bình Minh
- Phòng GD& ĐT TP Lào Cai
- Các nhà trường MN, TH trên địa bàn
- Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Thị Thanh Huyền
 
PHÊ DUYỆT CỦA UBND PHƯỜNG
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Trên cơ sở mục tiêu phát triển của các cấp học các trường đề UBND các cấp, Phòng giáo dục và đào tạo quan tâm  tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất , xây dựng trường lớp đủ điều kiện đạt chuẩn quốc gia đối với trường MN Ánh Hồng và trường tiểu học Bình Minh trong năm 2017.
Thực hiện PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi; xây dựng các phòng chức năng, nhà hiệu bộ cho trường TH, THCS; xây dựng đủ các phòng chức năng, khối phòng phục vụ học tập, quản lý cho các nhà trường.
Làm tốt công tác XHHGD, vận động sự hỗ trợ giúp đỡ của các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn; huy động CMHS ủng hộ ngày công, vật liệu, tiền mặt cho việc xây dựng cảnh quan trường lớp; mua sắm và thay thế trang thiết bị để đáp ứng yêu cầu dạy học của các nhà trường.
Động viên khích lệ giáo viên tích cực tận dụng các nguyên liệu có sẵn để làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo cho học sinh.
Mầm non Ánh Hồng. Phối kết hợp với phụ huynh bổ sung trang thiết bị phục vụ tốt cho công tác chăm sóc và giáo dục trẻ. Từng bước hoàn thiện các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia.
*Trường tiểu học
Từng bước xây dựng cơ sở vật chất trường học theo yêu cầu trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 tháng 3/ 2017.
THCS: Làm nhà kho, sân bóng, sân thể thao, hệ thống tưới hoa tự động.
Trồng thêm nhiều, hoa cây cảnh, cây xanh bóng mát tạo dựng môi trường sạch – xanh - đẹp, thân thiện điển hình.
4. Kế hoạch tài chính ( biểu kèm theo)
Các nhà trường thực hiện đảm bảo về công tác tài chính theo đúng quy định, đảm bảo chế độ tiền lương, công tác phí cho CB, GV, NV và chế độ của học sinh. Thực hành tiết kiệm chi trong năm đúng quy định.
Thực hiện tốt công tác XHH giáo dục. Đảm bảo thu chi có mục đích, có sổ sách theo dõi và chứng từ cụ thể, chi tiết.
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Nguồn tin: Trường THCS Bình Minh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





 

HỌC TẬP TẤM GƯƠNG BÁC HỒ

LIÊN KẾT

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 5


Hôm nayHôm nay : 199

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 343

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 400548